Thích hợp để sử dụng với máy nội soi để chọc thủng mô người và thiết lập các rãnh bụng trong quá trình phẫu thuật nội soi.
Thích hợp để sử dụng với máy nội soi để chọc thủng mô người và thiết lập các rãnh bụng trong quá trình phẫu thuật nội soi.
[Phạm vi áp dụng]
Được sử dụng cùng với máy nội soi, nó có thể thiết lập các kênh vào và ra của dụng cụ thông qua việc đâm thủng trong phẫu thuật nội soi lồng ngực.
[Mẫu sản phẩm/thông số kỹ thuật]
GCXCA-6, GCXCA-10, GCXCA-12, GCXCA-15,
GCXCB-6, GCXCB-10, GCXCB-12, GCXCB-15.
[Thành phần cấu trúc chính]
Trocar ngực dùng một lần (sau đây gọi là trocar) bao gồm một que đâm, ống bọc thủng và một nắp cố định có khóa. Theo hình thức khác nhau của trocar, nó được chia thành hai mẫu, loại A và loại B; theo đường kính bên trong khác nhau của ống đâm, nó được chia thành bốn thông số kỹ thuật.
Loại A chủ yếu bao gồm thanh đâm (ABS), ống bọc thủng (PE) và nắp cố định khóa (cao su silicon).
Loại B chủ yếu bao gồm thanh đâm (ABS) và ống thông thủng (ABS).
Loại trocar được thể hiện trong hình dưới đây.
|
| 1. que đâm 2. ống thông thủng 3. Khóa nắp cố định |
| Hình 1 Trocar ngực dùng một lần loại A |
|
| 1. que đâm 2. ống thông thủng |
| Hình 2 Trocar ngực dùng một lần loại B |
| |
| Hình 3 Ống thông đâm loại A | Hình 4 Ống thông đâm loại B |
[Kích thước cơ bản]
Bảng 1 Kích thước cơ bản của trocar ngực dùng một lần Đơn vị: mm
| Thông số mẫu | Đường kính trong của vỏ d | Chiều dài vỏ L | ||
| Kích thước | Dung sai | Kích thước | Dung sai | |
| GCXCA-6 | 6.7 | 0.30 | 55 | ±10 |
| GCXCA-10 | 10.5 | 55 | ||
| GCXCA-12 | 13.7 | 55 | ||
| GCXCA-15 | 15.2 | 55 | ||
| GCXCB-6 | 6.0 | 62 | ||
| GCXCB-10 | 11.0 | 62 | ||
| GCXCB-12 | 13.0 | 62 | ||
| GCXCB-15 | 15.2 | 62 | ||
[Hiệu suất sản phẩm]
[Hướng dẫn sử dụng]
(Không nhằm mục đích hướng dẫn các kỹ thuật nối phẫu thuật) Hướng dẫn sử dụng như sau:
Diện tích nhà xưởng (m2)
Nước xuất khẩu